Đúng như dự đoán, các chỉ số đã có phiên hồi phục sau 4 phiên giảm điểm liên tiếp. Tuy nhiên, sự bền vững của đợt phục hồi này được các chuyên gia và các CTCK đánh giá không cao.
Mở cửa phiên giao dịch, chỉ số VN-Index giảm 0,21 điểm xuống 347,59 điểm (giảm 0,06%). Tổng khối lượng khớp lệnh thành công đạt 1.416.640 đơn vị, giá trị giao dịch đạt 13,75 tỷ đồng. Sau đợt khớp lệnh mở cửa, có 95 mã tăng, 83 mã đứng giá, 111 mã giảm giá và 17 mã không có giao dịch. Đáng chú ý, trong đó có 30 mã tăng trần và 60 mã giảm sàn.
Sau 105 phút khớp lệnh liên tục, chỉ số VN-Index tăng 3,08 điểm, lên 350,88 điểm (tăng 0,89%). Tổng khối lượng đạt 23.266.280 đơn vị, giá trị giao dịch tăng lên mức 235,27 tỷ đồng.
Kết thúc phiên giao dịch ngày 28/12/2011, chỉ số VN-Index đóng cửa ở 350,66 điểm, tăng 2,86 điểm (+0,82%). Tổng khối lượng giao dịch khớp lệnh đạt 26.615.560 đơn vị, tăng 0,57% so với phiên trước. Tổng giá trị giao dịch khớp lệnh đạt 293,552 tỷ đồng, giảm 12,91%.
Tổng giao dịch thỏa thuận đạt 31.108.680 đơn vị, với tổng giá trị hơn 544,57 tỷ đồng. Trong đó, VIC và STB là 2 mã được giao dịch thỏa thuận nhiều nhất với giá trị lần lượt đạt 206,155 tỷ đồng và 134,936 tỷ đồng. Như vậy, tổng khối lượng giao dịch toàn phiên đạt 57.724.240 đơn vị (+0,47%) và tổng giá trị giao dịch đạt 838,122 tỷ đồng (+3,64%).
Trong tổng số 306 mã niêm yết trên sàn HOSE, có 182 mã tăng, 60 mã giảm, 46 mã đứng giá. Trong đó, có 87 mã tăng trần, 41 mã giảm sàn và 18 mã không có giao dịch.

Trong 10 cổ phiếu có giá trị vốn hóa lớn nhất thị trường, có 7 mã tăng, 2 mã giảm, 1 mã đứng giá là EIB. Đáng chú ý, trong đó STB bất ngờ giảm sàn trong khi 2 mã CTG, VCB lại tăng kịch trần.
Cụ thể, DPM tăng 1.000 đồng/cổ phiếu (+4,42%), đạt 23.600 đồng. VIC tăng 1.000 đồng/cổ phiếu (+1,01%), đạt 100.000 đồng. VCB tăng 900 đồng/cổ phiếu (+4,64%), đạt 20.300 đồng. CTG tăng 800 đồng/cổ phiếu (+4,82%), đạt 17.400 đồng. VNM tăng 500 đồng/cổ phiếu (+0,56%), đạt 89.500 đồng. MSN tăng 500 đồng/cổ phiếu (+0,56%), đạt 89.500 đồng. FPT tăng 100 đồng/cổ phiếu (+0,21%), đạt 48.700 đồng.
Còn lại, EIB giữ nguyên mức giá tham chiếu là 14.100 đồng/cổ phiếu. STB giảm 700 đồng/cổ phiếu (-4,43%), còn 15.100 đồng. BVH giảm 900 đồng/cổ phiếu (-2,07%), còn 42.500 đồng.
Mã OGC dẫn đầu thị trường về khối lượng giao dịch khớp lệnh với hơn 1,8 triệu đơn vị (chiếm 6,92% tổng khối lượng thị trường), đóng cửa ở mức 7.600 đồng/cổ phiếu, tăng 300 đồng (+4,11%).
Tổng khối lượng của 5 mã có giao dịch lớn nhất thị trường chiếm 30,12% so với tổng khối lượng khớp lệnh trong phiên sáng nay.
Trong 5 chứng chỉ quỹ đang niêm yết trên HOSE, có 3 mã tăng và 2 mã đứng giá. Cụ thể, VFMVFA tăng 200 đồng lên 4.800 đồng (+4,35%). MAFPF1 tăng 100 đồng lên 2.900 đồng (+3,57%). PRUBF1 tăng 100 đồng lên 5.000 đồng (+2,04%). VFMVF4 đứng ở giá tham chiếu là 3.200 đồng, VFMVF1 là 6.900 đồng/chứng chỉ quỹ.
Nhà đầu tư nước ngoài hôm nay mua vào 67 mã cổ phiếu với tổng khối lượng mua vào là 2.472.820 đơn vị, bằng 9,29% tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường. Trong đó, REE được họ mua vào nhiều nhất với 394.800 đơn vị.
Trên sàn Hà Nội, chỉ số HNX-Index đóng cửa ở mức 58,15 điểm, tăng 1,45 điểm (+2,56%). Tổng khối lượng khớp lệnh báo giá đạt 26.519.400 đơn vị (+1,58%), tổng giá trị đạt hơn 197,28 tỷ đồng (+2,48%).
Phiên này, sàn HNX có 19 cổ phiếu được giao dịch thỏa thuận với tổng khối lượng giao dịch là 4.025.840 đơn vị, trị giá 51,67 tỷ đồng. Như vậy, tổng khối lượng giao dịch toàn phiên đạt 30.545.240 cổ phiếu (-16,09%), tổng giá trị đạt 248,95 tỷ đồng (-20,36%).

Trong số 393 cổ phiếu niêm yết trên sàn HNX, có 160 mã tăng, 71 mã giảm, 50 mã đứng giá và 112 mã không có giao dịch. Trong đó có 56 mã tăng trần và 35 mã giảm sàn. Đáng chú ý về cuối phiên, có 38 cổ phiếu đóng cửa ở giá sàn, 96 cổ phiếu đóng cửa ở giá trần.
Trong 10 cổ phiếu có ảnh hưởng lớn nhất thị trường, có 9 mã tăng giá và 1 mã giảm.
Cụ thể, NTP bình quân đạt 30.100 đồng/cổ phiếu, tăng 1.200 đồng (+4,15%). PVS bình quân đạt 14.400 đồng/cổ phiếu, tăng 500 đồng (+3,6%). KLS bình quân đạt 7.800 đồng/cổ phiếu, tăng 400 đồng (+5,41%).
ACB bình quân đạt 21.600 đồng/cổ phiếu, tăng 300 đồng (+1,41%). VCG bình quân đạt 8.900 đồng/cổ phiếu, tăng 300 đồng (+3,49%). HBB bình quân đạt 4.200 đồng/cổ phiếu, tăng 200 đồng (+5,00%). SHB bình quân đạt 5.700 đồng/cổ phiếu, tăng 100 đồng (+1,79%).
PVX bình quân đạt 6.900 đồng/cổ phiếu, tăng 100 đồng (+1,47%). NVB bình quân đạt 8.000 đồng/cổ phiếu, tăng 100 đồng (+1,27%). PVI bình quân đạt 18.300 đồng/cổ phiếu, giảm 100 đồng (-0,54%).
Mã VND dẫn đầu thị trường về khối lượng giao dịch báo giá với hơn 2,72 triệu đơn vị được giao dịch thành công, giữ nguyên mức bình quân đạt 6.900 đồng/cổ phiếu.
Tổng khối lượng của 5 mã có giao dịch lớn nhất thị trường chiếm 39,36% so với tổng khối lượng khớp lệnh báo giá trong phiên sáng nay.
Nhà đầu tư nước ngoài trong phiên này mua vào 434.900 cổ phiếu (24 mã) và bán ra 263.200 cổ phiếu (15 mã). Cổ phiếu được nhà đầu tư nước ngoài mua vào nhiều nhất là HOM khi mua vào 115.000 đơn vị. Ngược lại, họ bán ra nhiều nhất là DCS với 125.000 cổ phiếu.
|  |
5 cổ phiếu có khối lượng giao dịch lớn nhất | Mã | Giá | +/- | % | KLGD | VND | 6.900 | - | - | 2.716.100 | KLS | 7.800 | 400 | 5,41 | 2.378.300 | PVX | 6.900 | 100 | 1,47 | 2.157.400 | SHN | 3.900 | (100) | (2,50) | 2.120.000 | PVS | 14.400 | 500 | 3,60 | 1.065.600 | | | | | | | 5 cổ phiếu tăng giá mạnh nhất | Mã | Giá | +/- | % | KLGD | CKV | 4.600 | 300 | 6,98 | 100 | L62 | 10.800 | 700 | 6,93 | 100 | INN | 13.900 | 900 | 6,92 | 100 | VC2 | 12.400 | 800 | 6,90 | 1.700 | KTS | 35.700 | 2.300 | 6,89 | 100 | | | | | | | 5 cổ phiếu giảm giá mạnh nhất | Mã | Giá | +/- | % | KLGD | PPE | 4.000 | (300) | (6,98) | 3.500 | KHB | 6.800 | (500) | (6,85) | 900 | D11 | 11.100 | (800) | (6,72) | 6.100 | VBH | 16.700 | (1.200) | (6,70) | 400 | VE2 | 4.200 | (300) | (6,67) | 1.000 |
| 5 cổ phiếu có khối lượng giao dịch lớn nhất | Mã | Giá | +/- | % | KLGD | OGC | 7.600 | 300 | 4,11% | 1.843.070 | KSS | 7.000 | - | - | 1.757.630 | MBB | 10.600 | 100 | 0,95% | 1.741.660 | STB | 15.100 | (700) | -4,43% | 1.398.720 | VNE | 2.800 | 100 | 3,70% | 1.275.290 | | | | | | | 5 cổ phiếu tăng giá mạnh nhất | Mã | Giá | +/- | % | KLGD | VKP | 800 | 100 | 14,29% | 8.000 | BAS | 1.200 | 100 | 9,09% | 530 | CAD | 1.600 | 100 | 6,67% | 350 | VSG | 1.600 | 100 | 6,67% | 15.520 | BMI | 8.400 | 400 | 5,00% | 2.680 | | | | | | | 5 cổ phiếu giảm giá mạnh nhất | Mã | Giá | +/- | % | KLGD | LM8 | 8.200 | (1.200) | -12,77% | 210 | NAV | 7.000 | (900) | -11,39% | 20 | VES | 1.300 | (100) | -7,14% | 29.230 | TIC | 8.800 | (600) | -6,38% | 91.600 | MPC | 15.200 | (800) | -5,00% | 150.450 |
|
SEL: Ngày GDKHQ nhận cổ tức năm tài chính 2010 bằng tiền (13%) GMX: Ngày GDKHQ nhận cổ tức bằng tiền mặt năm 2011 (10%) ADC: Ngày GDKHQ nhận cổ tức đợt 1/ 2011 bằng tiền (15%) LIG: Ngày GDKHQ nhận cổ tức đợt I/2011 bằng tiền (10%) | TIC: Ngày GDKHQ nhận cổ tức đợt 1/2011 bằng tiền mặt (10%) NAV: Ngày GDKHQ nhận cổ tức bằng tiền mặt năm 2011 (12%) PVF: Ngày GDKHQ nhận lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản LM8: Ngày GDKHQ nhận cổ tức bằng tiền mặt năm 2011 (15%) |